DỰ ÁN HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI ĐA BIÊN GIAI ĐOẠN III
(EU-VIỆT NAM MUTRAP III)
Danh sách các hoạt động từ 6/8/2008 tới 17/6/2012
Trong kế hoạch hoạt động tổng thể, Dự án EU-Việt Nam MUTRAP III có 44 hoạt động, phục vụ cho 5 hợp phần.
Hợp phần 1: Tăng cường năng lực của Bộ Công Thương trong việc điều phối và thực hiện các cam kết WTO.
Hợp phần 1 bao gồm 12 hoạt động, có mã số từ WTO-1 đế WTO-12, và hai hoạt động dự phòng WTO-C1 và WTO-C2.
- WTO-1: Hỗ trợ cán bộ Việt Nam tham gia vào công việc thường kỳ của WTO (Q3/2008 - Q1/2012),
- WTO-2: Tóm lược về diễn tiến của hệ thống thương mại quốc tế cho các nhà hoạch định chính sách cấp cao và các nhà đàm phán (Q2 - Q4/2009),
- WTO-3: Hỗ trợ Bộ Công Thương chuẩn bị rà soát Chính sách Thương mại WTO lần đầu (Q1 - Q4/2010),
- WTO-4 : Hỗ trợ Việt Nam tham gia Vòng Đàm phán Doha (Q3/2008 - Q2/2012),
- WTO-5 : Hỗ trợ Bộ Công Thương hiệu chỉnh các văn bản pháp quy liên quan đến thương mại Việt Nam để phù hợp với các nghĩa vụ quốc tế (Q2- Q4/2009),
- WTO-6: Đánh giá việc gia nhập vào các hiệp ước kinh tế quốc tế của Việt Nam và điều chỉnh nội luật để phù hợp với các nghĩa vụ quốc tế (Q3/2011),
- WTO-7: Hỗ trợ thực hiện các cam kết WTO về SPS và TBT, triển khai các hoạt động nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực, hỗ trợ các nhà xuất khẩu Việt Nam tuân thủ các yêu cầu của EU về SPS và TBT (Q3 - Q4/2009),
- WTO-8: Phân tích thâm hụt thương mại của Việt Nam và những quy định về cán cân thanh toán của WTO (Q3/2009),
- WTO-9: Tăng cường năng lực của các cơ quan đầu não của Chính phủ trong việc đánh giá tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tế, điều phối pháp luật và hoạch định chính sách (Q2/2009 - Q4/2010),
-WTO -10: Nâng cao năng lực cho các nhà thực thi pháp luật sở hữu trí tuệ, đối phó với thủ đoạn làm hàng giả (Q1/2010 - Q2/2011),
- WTO -11: Tổ chức một chiến dịch truyền thông nâng cao ý thức công chúng về quyền sở hữu trí tuệ (Q2/2011),
- WTO-12: Hỗ trợ nghiên cứu hiện trạng và hệ lụy của việc Việt Nam không được công nhận là nền kinh tế phi thị trường (Q2/2009),
- WTO-C1: Tổ chức khóa đào tạo về chính sách thương mại cho các cán bộ nhà nước (Q2 - Q4/2010),
- WTO-C2: Hỗ trợ chính phủ và các bên liên quan phân tích các diễn tiến trong tương lai của hệ thống thương mại quốc tế và hệ lụy đối với Việt Nam (Q1/2010 - Q4/2011).
Hợp phần 2: Tăng cường khả năng của Bộ Công Thương phối hợp với khu vực tư nhân, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo để xây dựng một chiến lược hội nhập thương mại nhất quán, bền vững.
Hợp phần 2 bao gồm 7 hoạt động, có mã số từ CB-1 đến CB-7.
- CB-1: Tăng cường năng lực phối hợp của Bộ Công Thương với các bộ, ngành, khu vực tư nhân trong việc đàm phán, thực thi các cam kết của Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế thương mại quốc tế (Q3/2008 - Q4/2011),
- CB-2: Tăng cường hệ thống cung cấp thông tin bên ngoài cho các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ các hoạt động xuất nhập khẩu và hỗ trợ đăng ký sản phẩm công nghiệp Việt Nam vào thị trường EU (Q3/2008 - Q4/2009),
- CB-3: Hỗ trợ Bộ Công Thương dự thảo Quyết định của Thủ tướng về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận sản phẩm lưu hành tự do (CFS) (Q3 - Q4/2009),
- CB-4: Nghiên cứu vấn đề môi trường và xã hội liên quan đến thương mại (Q2/2011),
- CB-5: Tổ chức các khóa tập huấn về phân tích chính sách thị trường, phân tích dữ liệu và thị trường và các vấn đề liên quan (Q3/2010),
- CB-6: Nâng cao nhận thức và tăng cường năng lực quản lý của các sở, ban, ngành trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (Q2 - Q4/2010),
- CB-7: Tăng cường năng lực về chính sách thương mại cho các hiệp hội, doanh nghiệp và các trường đại học (Q4/2008 - Q4/2011).
Hợp phần 3: Tăng cường năng lực của Bộ Công Thương trong việc đàm phán và điều phối thực hiện các thỏa thuận thương mại khu vực như AFTA, ASEAN với các đối tác (ASEAN cộng), tham gia đàm phán hiệp định mậu dịch tự do với các đối tác thương mại chính khác.
Hợp phần 3 bao gồm 9 hoạt động, có mã số từ FTA-1 đến FTA-9, và hoạt động FTA-7A
- FTA-1: Đánh giá tác động của Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc đối với kinh tế Việt Nam (Q3/2009),
- FTA-2: Đánh giá tác động của Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc đối với kinh tế Việt Nam (Q4/2009),
- FTA-3: Đánh giá tác động của Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ đối với kinh tế Việt Nam (Q3 - Q4/2010),
- FTA-4: Đánh giá tác động của Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - New Zealand - Australia đối với kinh tế Việt Nam (Q1- Q2/2011),
- FTA-5: Phân tích và so sánh Quy tắc Xuất xứ trong các thỏa thuận đa phương và song phương trong đó Việt Nam đã và sẽ tham gia ký (Q2/2009 - Q4/2011),
- FTA-6: Phân tích văn bản pháp luật và đánh giá tác động của hàng rào phi thuế quan (NTB) của các đối tác FTA và các nước ASEAN (Q2 - Q4/2010),
- FTA-7A: Hỗ trợ Việt Nam trong các đàm phán thương mại EU-ASEAN (Q2/2010),
- FTA-8: Hỗ trợ cán bộ Việt Nam tham gia vào công việc thường kỳ của tổ chức ASEAN và các Đàm phán Thương mại Khu vực (Q3/2008 - Q4/2011),
- FTA-9: Đánh giá tác động của Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) và các Hiệp định Thương mại Tự do trong tương lai đối với kinh tế Việt Nam (Q4/2009).
Hợp phần 4: Tăng cường thuận lợi hóa thương mại dịch vụ thông qua nâng cao khả năng điều phối, thống kê và phân tích.
Hợp phần 4 bao gồm 9 hoạt động, có mã số từ SERV-1 đến SERV-9
- SERV-1: Đánh giá tác động kinh tế của Tự do hóa Thương mại đa phương, khu vực, song phương đối với các ngành Dịch vụ chủ chốt của Việt Nam (Q2 - Q3/2010),
- SERV-2: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các ngành Dịch vụ chủ chốt của Việt Nam và đề xuất Chiến lược Phát triển Thương mại đến năm 2020 (Q1/2010 - Q4/2011),
- SERV-2A: Hỗ trợ Bộ Kế hoạch - Đầu tư soạn thảo Đề cương chiến lược phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn đến 2025
- SERV-3: Hỗ trợ nghiên cứu phát triển dịch vụ hậu cần (Q2 - Q3/2010),
- SERV-4: Rà soát quy định pháp lý về dịch vụ phân phối của Việt Nam và kiến nghị các quy định ngành phù hợp với WTO (Q3/2009 - Q2/2010),
- SERV-5: Nghiên cứu so sánh quy định trong nước về dịch vụ phân phối của EU, ASEAN và một số nước Đông Á khác (Q4/2010),
- SERV-6: Tổ chức các khóa tập huấn về đàm phán dịch vụ trong khuôn khổ WTO và các hiệp định thương mại tự do khu vực (Q1/2011),
- SERV-7: Tăng cường năng lực hệ thống thống kê thương mại dịch vụ (Q2/2009 - Q4/2010),
- SERV-8: Tăng cường năng lực cho Việt Nam về phân tích thống kê và dự báo sự phát triển của dịch vụ ngân hàng (Q3/2010),
- SERV-9: Hỗ trợ thành lập điểm hỏi GATS (Q1/2009 - Q4/2010).
Hợp phần 5: Tăng cường năng lực của các bên liên quan đến chính sách cạnh tranh để đảm bảo bảo vệ người tiêu dùng, bảo đảm một sân chơi bình đẳng và công bằng cho mọi doanh nghiệp thông qua thực thi Luật Cạnh tranh.
Hợp phần 5 bao gồm 7 hoạt động, có mã số từ COMP-1 đến COMP-7
- COMP-1: Tăng cường năng lực và hỗ trợ kỹ thuật cho Hội đồng Cạnh tranh (Q2/2009 - Q4/2011),
- COMP-2: Tăng cường năng lực điều trần và xét xử các vụ kiện về Luật Cạnh tranh (Q3/2009 - Q3/2010),
- COMP-3: Hỗ trợ soạn thảo Luật Bảo vệ Người tiêu dùng (Q3 - Q4/2009),
- COMP-4: Tăng cường năng lực giải quyết khiếu nại của Hội bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (Q3/2010 - Q4/2011),
- COMP-5: Tổ chức chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức về quy định các hành vi phản cạnh tranh (Q2 - Q4/2009),
- COMP-6: Tổ chức chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức công chúng về bảo vệ người tiêu dùng (Q2/2010),
- COMP-7: Tăng cường nhận thức của doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến chống phá giá đối với các nhà xuất khẩu Việt Nam (Q4/2008 - Q4/2010).